Khắc dấu tên và số điện thoại

Theo quy định của Luật doanh nghiệp mới nhất về con dấu công ty

Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của cửa hàng, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của cửa hàng.

3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của cửa hàng có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Điểm mới của luật doanh nghiệp mới nhất là: "Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của cửa hàng, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của cửa hàng".


Nội dung quy định mới này không phải yêu cầu bắt buộc như luật cũ là: "Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của cửa hàng.

Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:a) Tên doanh nghiệp, b) Mã số doanh nghiệp".

Do vậy doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về loại dấu, hình thức, số lượng con dấu mà không phải có những nội dung bắt buộc như luật cũ.

Quy định của Luật doanh nghiệp 2014 trước đây về con dấu doanh nghiệp:

Điều 44. Con dấu doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của cửa hàng. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Mã số doanh nghiệp.
2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.
4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Quy định về con dấu công ty mới mang tới lợi ích gì cho doanh nghiệp?

- Quy định này giúp doanh nghiệp đỡ được phiền hà, tốn kém về tiền bạc và thời gian, đồng thời thích hợp với xu thế hội nhập chung.

Đây cũng là vấn đề được công đồng doanh nghiệp quan tâm và đồng tình vì đã giảm cho họ gánh nặng xin cấp phép, xác nhận hoặc chấp thuận với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Kết quả của việc đổi mới luật doanh nghiệp.

- Từ khi thi hành luật doanh nghiệp về các quy định hướng dẫn và sử dụng con dấu công ty thì doanh nghiệp đã đi vào hoạt động thuận tiện dễ dàng hơn.

Doanh nghiệp được sử dụng nhiều con dấu cho nhiều địa điểm hoạt động kinh doanh. Do vậy rút ngắn thời gian giao dịch vơi khách hàng đối tác mà không phải chờ đợi văn bản được gửi qua lại giữa các địa điểm hoạt động của công ty.

- Con dấu giữ vai trò quan trọng thể hiện dấu hiệu nhận biết của cửa hàng. Gần đây có nhiều đề xuất cho rằng nên bỏ con dấu sẽ bớt được khá nhiều rủi ro cho doanh nghiệp.

Khắc dấu tên và số điện thoại




Giấy tờ như trước đây mà chữ ký của cửa hàng mới mang tính pháp lý.

Chữ ký là quyết định, nhưng con dấu là xác nhận cho chữ ký, không đóng dấu tức là chưa xác nhận chữ ký.

Tuy nhiên, theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, thì hiện nay doanh nghiệp có thể sở hữu nhiều con dấu cùng một lúc và không còn quy định chính xác về hình dáng con dấu.

Nghĩa là con dấu doanh nghiệp có thể là hình tròn, hình vuông, đa giác khác và màu sắc tuỳ chọn.

Như vậy, việc quản lý con dấu đã nới lỏng, tạo thuận tiện cho doanh nghiệp phát triển đa ngành, đa nghề và có con dấu của mỗi loại ngành nghề khác nhau.

Tuy nhiên khắc dấu công ty bao nhiêu tiền thì trên thị trường khắc dấu mỗi cơ sở làm dấu giá cả và chất lượng sản phẩm lại khác nhau, quý doanh nghiệp cần tìm địa chỉ uy tín để làm tránh mua phải con dấu trôi nổi.

Quy trình khắc con dấu tròn doanh nghiệp

Bước 1: Sau khi có đăng ký kinh doanh doanh nghiệp gửi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến các công ty chuyên khắc dấu để thực hiện việc khắc dấu.

Bước 2: Sau khi có con dấu thì doanh nghiệp gửi mẫu dấu lên Sở kế hoạch đầu tư để đăng tải công khai trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Hồ sơ gồm có:

Giấy phép đăng ký kinh doanh của cửa hàng.
Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu doanh nghiệp (theo mẫu của cơ quan nhà nước)

Tại thời điểm khắc dấu xong thì con dấu chưa có hiệu lức pháp lý cần lưu ý cách thức sử dụng con dấu. Tránh trường hợp đóng dấu khi con dấu chưa có hiệu lực pháp lý (tức là mẫu dấu chưa được thực hiện thủ tục đăng bố cáo dấu tròn của cửa hàng).

Thực tế rõ nhất khi doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và có con dấu không ý thức được việc dấu có hiệu lực chưa mà thức hiện đóng dấu tràn lan gây ra nhiều hậu quả thiệt hại về cả kinh tế và thương hiệu của công ty.

Con dấu chỉ có hiệu lực khi mẫu dấu được đăng tải trên cổng đăng ký kinh doanh quốc gia.

Ví dụ: Khi doanh nghiệp mở tài khoản của công ty nhân viên ngân hàng phải kiểm tra trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia nếu chưa đăng bố cáo mẫu dấu thì doanh nghiệp không thực hiện được giao dịch thành công.

Con dấu thể hiện được giá trị pháp lý của cửa hàng.

Thông thường nội dung con dấu gồm có tên đầy đủ của cửa hàng, mã số thuế, quận huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

Những thông tin như vậy có thể kiểm tra được tính pháp lý của cửa hàng, công ty có tồn tại thực tế hay là công ty ảo.

Hiện nay, được quyền tự quyết về nội dung con dấu nhiều doanh nghiệp còn thể hiện logo công ty trên mặt dấu nhằm quảng bá thương hiệu của công ty khi con dấu được đóng lên các chứng tự liên quan đến hoạt động của công ty.

Con dấu còn có ý nghĩa xác nhận giá trị pháp lý của các văn bản, chứng từ liên quan đến hoạt động của cửa hàng. Việc đóng dấu là yêu cầu bắt buộc đối với hồ sơ, chứng từ của cửa hàng khi gửi lên cơ quan nhà nước.

Có con dấu trên các văn bản đó xác nhận các thông tin của cửa hàng một cách đầy đủ, đồng thời cũng thế hiện việc khẳng định ý chí của cửa hàng khi đóng dấu lên các chứng từ đó.

Ở một số văn bản nội bộ, việc đóng dấu đối với các chứng từ lưu hành nội bộ hoặc một số hợp đồng giao dịch không bắt buộc phải có dấu của công ty.

Tuy nhiên thực tế trong giao dịch thương mại và giao dịch nội bộ cho thấy tất cả các văn bản chứng từ đó đều có dấu đỏ của công ty.

Qua đó thể hiện vai trò trách nhiệm pháp lý chắc chắn ràng buộc các bên tham giao giao dịch liên quan đến các chứng từ đó.

Đối với các công ty nhà nước thì việc quản lý con dấu phải tuân thủ các quy chế tương đối nghiêm ngặt.

Có quyết định giao quyền quản lý con dấu cho một đối tượng nhất định. Văn thư chỉ được đóng dấu khi có chữ ký tươi của người có thẩm quyền;

Không được đóng dấu lên tờ giấy trắng khi chưa có nội dung văn bản và chữ ký của người có thẩm quyền.

Việc không đóng dấu vào một số văn bản không làm mất giá trị pháp lý của các văn bản đó.

Hợp đồng trừ những trường hợp pháp luật bắt buộc hợp đồng phải có dấu thì việc không đóng dấu không làm mất hiệu lực của hợp đồng hai bên đã ký kết.

Trên thực tế không dựa vào con dấu thì bên còn lại của giao dịch không xác minh được thẩm quyền của người ký do đó việc đóng dấu là một căn cứ quan trọng để xác nhận ý chí của bên giao dịch.

Dịch vụ khắc dấu tròn doanh nghiệp tại Luật Hà Nội.

Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động cùng cơ sở, máy móc trang thiết bị hiện đại, tân tiến, Khắc dấu Hà Nội tự hào là cơ sở khắc dấu uy tín.

Đáng tin cậy trong lĩnh vực khắc dấu, mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng nhất, dịch vụ chuyên nghiệp nhất và giá thành ưu đãi nhất.

Khắc dấu tên và số điện thoại


Tất cả đều được làm trên công nghệ khắc dấu Laser hiện đại nhất ngày nay.

Thủ tục thông báo mẫu dấu cho Sở kế hoặch và đầu tư
● Quyết định công bố mẫu dấu (theo mẫu)
● Biên bản họp công bố mẫu dấu (theo mẫu này), đối với doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ thì không cần Biên bản họp;
● Thông báo về mẫu dấu (theo mẫu).
● Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Biên nhận cho doanh nghiệp.

Thực hiện đăng tải thông báo của cửa hàng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày sẽ cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của cửa hàng, chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp;

3. Thủ tục khắc dấu doanh nghiệp thay đổi giấy phép kinh doanh
● Trả con dấu cũ và Giấy chứng nhận mẫu dấu cũ tại công an TP.Hồ Chí Minh (nếu là con dấu cấp trước ngày 01/07/2015);
● Khắc dấu như doanh nghiệp mới thành lập: chỉ cần giấy phép kinh doanh sao y có công chứng/chứng thực;
● Làm thông báo mẫu dấu cho Sở kế hoặch và đầu tư;
4. Thủ tục khắc dấu khi bị mất dấu
● Đơn cớ mất con dấu có xác nhận của Công an;
● Khắc dấu như doanh nghiệp mới thành lập: chỉ cần giấy phép kinh doanh sao y có công chứng/chứng thực;
● Làm thông báo mẫu dấu cho Sở kế hoặch và đầu tư, hồ sơ gồm: Biên bản trả dấu, Thông báo mẫu dấu, Giấy phép kinh doanh, Quyết định, Biên bản họp.
5. Thủ tục khắc dấu khi bị hư hỏng dấu
● Trả con dấu cũ (bị hư hỏng) và Giấy chứng nhận mẫu dấu cũ tại công an TP.Hồ Chí Minh (nếu là con dấu cấp trước ngày 01/07/2015);
● Khắc dấu như doanh nghiệp mới thành lập: chỉ cần giấy phép kinh doanh sao y có công chứng/chứng thực;
● Làm thông báo mẫu dấu cho sở Kế hoặch và Đầu tư hồ sơ gồm: Biên bản trả dấu, Thông báo mẫu dấu, Giấy phép kinh doanh, Quyết định, Biên bản họp.
6. Thủ tục khắc dấu thứ hai trở lên
● Như thủ tục khắc dấu doanh nghiệp mới thành lập;
● Hoặc như thủ tục khắc dấu doanh nghiệp thay đổi giấy phép kinh doanh.
7. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng
● Khắc dấu;
● Làm thủ tục thông báo mẫu dấu tại sở Kế hoặch và Đầu tư;
● Trả con dấu cũ và Giấy chứng nhận mẫu dấu cũ tại Công an TP.Hồ Chí Minh

Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của cửa hàng, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của cửa hàng.
Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của cửa hàng có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật”

Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu(Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013).

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

b) Không đăng ký lại mẫu dấu với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khắc các loại con dấu mà không có giấy phép khắc dấu hoặc các giấy tờ khác theo quy định;

b) Sử dụng con dấu chưa đăng ký lưu chiểu mẫu dấu hoặc chưa có giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

c) Tự ý mang con dấu ra khỏi cơ quan, đơn vị mà không được phép của cấp có thẩm quyền;

d) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất con dấu đang sử dụng;

đ) Không đổi lại con dấu khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên cơ quan, tổ chức dùng dấu hoặc đổi tên cơ quan cấp trên hoặc thay đổi về trụ sở cơ quan, tổ chức có ý nghĩa liên quan đến mẫu dấu;

e) Không khắc lại con dấu theo mẫu quy định;

g) Không nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu khi quyết định của cấp có thẩm quyền có hiệu lực về việc chia tách.

Sáp nhập, hợp nhất, giải thể, kết thúc nhiệm vụ, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc tạm đình chỉ sử dụng con dấu.

Không xuất trình con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không nộp lại con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu hoặc không nộp con dấu theo đúng thời hạn khi có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền;

b) Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ chưa có chữ ký của người có thẩm quyền hoặc chữ ký của người không có thẩm quyền;

c) Mượn, cho mượn con dấu, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức khác để hoạt động;

d) Sản xuất con dấu pháp nhân không đúng thủ tục theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Mang con dấu vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không có giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

b) Sử dụng trái phép con dấu mang từ nước ngoài vào Việt Nam;

c) Làm giả hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức;

d) Khắc dấu hoặc sử dụng con dấu.

Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Từ những quy định hiện hành có ý nghĩa liên quan nêu trên có thể thấy hiện tại việc yêu cầu doanh nghiệp trong quá trình sử dụng, thay đổi, huỷ bỏ mẫu dấu đã được bãi bỏ.

Đồng nghĩa với việc Doanh nghiệp có quyền quyết định số lượng, việc sử dụng mẫu dấu trong doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện trình tự.

Thủ tục nào liên quan đến việc khắc và thông báo sử dụng mẫu dấu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong quá trình hoạt động, Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về vấn đề sử dụng con dấu, trường hợp có quy phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Luật doanh nghiệp mới quy định gì khi khắc dấu tròn công ty.

Luật doanh nghiệp mới quy định các công ty, doanh nghiệp có thể toàn quyền quyết định con dấu tròn công ty về mặt thiết kế, số lượng, màu sắc mà công ty đã thống nhất.

Sau khi thống nhất mẫu dấu quý khách hàng có thể đến cơ sở khắc dấu tròn hoặc các các công ty khắc dấu gần nhất để đặt làm con dấu.

Khi quý khách hàng đặt hàng khắc dấu tròn tại các cơ sở khắc dấu có giấy phép hoạt động khắc dấu, cần mang hai giấy tờ cần thiết để cơ sở khắc dấu có thể đối chiếu.

Và khắc dấu chính xác các thông tin của công ty, doanh nghiệp đó.

Các giấy tờ cần thiết khi bạn đi khắc dấu công ty.

Vậy các giấy tờ gì theo quy định để khắc dấu mới, sửa đổi con dấu, làm mất con dấu có thể làm lại con dấu:

Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty
Giấy tờ CMND/CCCD người đứng tên trên giấy phép.

Chỉ cần 2 loại giấy tờ trên, quý khách hàng có thể đến bất kỳ cơ sở khắc dấu nào để khắc dấu tròn công ty.

Sau khi khắc dấu xong cần làm gì

Sau khi khắc dấu mộc tròn xong bạn cần đăng ký mẫu dấu của bạn lên trang website của cơ quan quản lý kinh doanh.

Mẫu dấu sau khi được cơ quan quản lý kinh doanh xác nhận và đăng tải trên website thì con dấu mới có hiệu lực.

Khắc dấu tròn nhanh chóng online tiện lợi tại TPHCM.

Quý công ty, doanh nghiệp tại TPHCM có nhu cầu khắc dấu tròn công ty, khắc dấu mộc tròn công ty có thể liên hệ với cơ sở Khắc Dấu Mỹ Kim để được hỗ trợ tư vấn, khắc dấu online nhanh với các thủ tục nhanh chóng.

– Khắc dấu mộc tròn nhanh chất lượng cao

– Giao hàng ngay trong ngày tại TPHCM.

Một số quy định về thủ tục làm con dấu công ty (dấu tròn) khi mới thành lập doanh nghiệp

Tất nhiên là bạn đã hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh cũng như có đầy đủ hồ sơ pháp lý để thành lập công ty.




Trích từ luật doanh nghiệp 2014, kể từ ngày 1/7/2019 – Cơ chế quản lý Nhà nước đới với con dấu của cửa hàng đã có những sự thay đổi theo hướng tích cực.

Cởi mở hơn cho các công ty, doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để công ty có thể phát triển dễ dàng hơn.

Như trước đây, nếu như bạn cần phải đăng ký con dấu với cơ quan Công an thì hiện nay, nếu bạn là một công ty, doanh nghiệp thì bạn hoàn toàn có thể chủ động trong việc làm con dấu hơn.

Các công ty có thể tự khắc con dấu hoặc đến những cơ sở làm con dấu để đặt khắc con dấu cho mình.

Hiện nay, nếu như bạn muốn sử dụng con dấu cho công ty, doanh nghiệp, bạn chỉ cần gửi thông tin về mẫu con dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh để hình con dấu được đăng công khai trên Cổng Thông tin quốc gia.

Điều này nhằm giúp cho mọi người đều biết đến con dấu của bạn cũng như các bên thứ 3 đã và đang có ý định hợp tác kinh doanh cùng bạn có thể biết được con dấu chính thức của công ty.

Thủ tục đăng ký mẫu con dấu với cơ quan chức năng.

Để giúp quý khách có thể dễ dàng sở hữu con dấu tròn công ty, dưới đây là một số bước và thủ tục mà khắc dấu Mai Vàng muốn chia sẻ để quý khách có thể khắc, thông báo mẫu con dấu công ty mình một cách hợp pháp:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi đăng ký, hồ sơ bao gồm:

– Thông báo về sử dụng mẫu con dấu của công ty, doanh nghiệp hoặc tổ chức (Phụ lục II-8).

– Tờ khai thông tin đầy đủ của người nộp hồ sơ đăng ký con dấu.

– Mục lục của hồ sơ (lưu ý nên ghi theo thứ tự trên).

– Bìa đựng hồ sơ (có thể sử dụng bìa bằng giấy hoặc nilon nhưng không nên có chữ mang ý nghĩa, mục tiêu khác).

Bước 2: Khi đã hoàn tất và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp hoặc người đại diện có thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nộp hồ sơ đăng ký mẫu con dấu của mình.

Bước 3: Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký con dấu từ doanh nghiệp.

Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ, đồng thời cũng đăng tải thông tin về con dấu cùng doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia.

Tiếp tục gửi cho doanh nghiệp thêm một mẫu thông báo mẫu con dấu sau khi đăng tải.

1. Số lượng con dấu: tùy theo mỗi doanh nghiệp, không giới hạn.

2. Mẫu con dấu: doanh nghiệp có thể tự quyết định hình thức (tùy thuộc vào doanh nghiệp con dấu có thể tạo hình vuông, hình tròn hoặc tam giác,…), kích thước, nội dung và cả màu mực của con dấu.

Tuy nhiên cần lưu ý những con dấu của cùng một doanh nghiệp phải thống nhất về hình thức lẫn nội dung.

3. Không sử dụng những hình ảnh, ngôn ngữ không thích hợp với luật pháp Việt Nam, không sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, không sử dụng những hình ảnh và biểu tượng của các tổ chức thuộc Nhà nước.

Từ ngữ và ký hiệu không vi phạm đến lịch sử, truyền thống và văn hóa Việt Nam.

Mỗi doanh nghiệp đều phải tự đảm bảo tính hợp pháp cho con dấu của mình, cơ quan đăng ký không chịu trách nhiệm thẩm tra cũng như thông báo với doanh nghiệp nếu như mẫu con dấu vi phạm các quy định Nhà nước về luật làm con dấu doanh nghiệp.

4. Một số quy định về mẫu con dấu với những doanh nghiệp thành lập trước ngày 1/7/2015

– Doanh nghiệp có thể tiếp tục sử dụng con dấu cũ đã được cấp và không cần phải thông báo lại mẫu con dấu cho Cơ quan Đăng ký.

– Nếu doanh nghiệp muốn làm thêm hoặc thay màu mực mới cho con dấu, cần thông báo lại cho cơ quan Đăng ký theo những bước đã liệt kê ở trên.

– Trường hợp doanh nghiệp muốn đổi con dấu mới, cần nộp lại con dấu kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu mới cho cơ quan công an nơi cấp Giấy chứng nhận mẫu dấu.

Cơ quan công an sẽ cấp lại Giấy biên nhận khi nhận được con dấu mới của cửa hàng.

– Nếu như doanh nghiệp bị mất con dấu và mất Giấy chứng nhận mẫu dấu, doanh nghiệp có thể đăng ký để làm con dấu mới, đồng thời cũng cần thông báo lại cho cơ quan quản lý về con dấu mới.

Thủ tục làm con dấu mới:

+ Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

– Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu có hình Quốc huy gồm: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.

– Đối với cơ quan có chức năng quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn gồm: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.

– Đối với tổ chức sự nghiệp, hồ sơ gồm:

+ Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

+ Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

– Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội,tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, hồ sơ gồm:

+ Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

+ Điều lệ hoạt động của tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

– Tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, hồ sơ gồm:

+ Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

+ Văn bản quy định về tổ chức, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật;

+ Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

– Đối với tổ chức tôn giáo gồm: Quyết định công nhận tổ chức của cơ quan có thẩm quyền.

– Tổ chức trực thuộc tổ chức tôn giáo, hồ sơ gồm:

+ Quyết định của tổ chức tôn giáo về việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc;

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc;

+ Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

– Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chi nhánh, văn phòng đại diện của cửa hàng, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm:

+ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật.

– Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật, hồ sơ gồm:

+ Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;

+ Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

– Đối với tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam gồm:

+ Giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.

– Tổ chức khác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật gồm:

+ Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.

Doanh nghiệp quyết định hình thức của con dấu.


Báo giá thiết kế website thương mại điện tử Một website thương mại điện tử đủ mạnh và hiệu, Bạn có thắc mắc tại sao mình SEO các từ khóa mục tiêu mãi không lên Top, thậm chí ngày càng rớt hạng? Hoặc mặc dù đã viết tới hàng trăm bài trên
© 2007 - 2022 https://daydienthoai.lapdatcamera.info
- Phone: +84-908-744-256